Tiêu Tương
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên gọi chung của hai con sông Tiêu và sông Tương: Chỉ hai con sông nằm ở tỉnh Hồ Nam, Trung Quốc. Nơi hợp lưu của chúng tại vùng Linh Lăng được gọi chung là "Tiêu Tương".
- Hình ảnh tượng trưng cho sự chia ly, ly biệt: Trong văn học cổ điển, đặc biệt là thơ ca, "Tiêu Tương" thường được dùng như một điển tích, một hình ảnh ước lệ để gợi lên nỗi buồn chia cách, sự xa cách quê hương hoặc nỗi nhớ nhung da diết.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Khói sóng Tiêu Tương mịt mờ gợi nỗi sầu. (Cảnh khói sóng trên sông Tiêu Tương mờ ảo gợi lên nỗi buồn.)
- Trong thơ cổ, Tiêu Tương thường là nơi gửi gắm tâm sự của kẻ ly hương. (Trong thơ ca cổ điển, Tiêu Tương thường là địa danh để người xa quê gửi gắm nỗi lòng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Mối sầu Tiêu Tương": Cụm từ cố định chỉ nỗi buồn chia ly, nỗi sầu ly biệt thấm đẫm và sâu sắc.
- Câu chuyện ấy chất chứa một mối sầu Tiêu Tương khó nguôi ngoai. (Câu chuyện ấy chứa đựng một nỗi buồn chia ly sâu nặng khó nguôi.)
"Khúc nhạc Tiêu Tương": Thường chỉ những khúc nhạc buồn, gợi cảm giác lưu luyến, biệt ly.
- Tiếng đàn nghe như khúc nhạc Tiêu Tương đầy ai oán. (Tiếng đàn nghe tựa như một khúc nhạc Tiêu Tương đầy bi thương.)
Biến thể và từ gần giống
- Tiêu Tương bát cảnh (Danh từ): Chỉ tám cảnh đẹp nổi tiếng ở vùng Tiêu Tương xưa, thường được nhắc đến trong hội họa và thi ca.
- Bức tranh thủy mặc vẽ lại một trong Tiêu Tương bát cảnh. (Bức tranh thủy mặc vẽ lại một trong tám cảnh đẹp ở Tiêu Tương.)
Từ đồng nghĩa
- Ly biệt: Sự chia lìa, xa cách.
- Biệt ly: Sự chia tay, từ biệt.
Thành ngữ liên quan
- "Tiêu Tương vân vũ" (Mưa gió Tiêu Tương): Thành ngữ gợi tả cảnh vật tiêu điều, ảm đạm hoặc tâm trạng buồn thương, ưu sầu.
- Lòng người lữ thứ lúc ấy tựa như cảnh Tiêu Tương vân vũ. (Tâm trạng của người khách tha hương lúc ấy giống như cảnh mưa gió Tiêu Tương vậy.)
- Sông Tiêu và sông Tương thuộc tỉnh hồ Nam, Trung Quốc. Chổ hợp lưu ở Linh Lăng gọi là "Tiêu Tương"
- Thời cổ, Tiêu Tương tượng trưng cho sự ly biệt